HYUNDAI ACCENT 2019

Còn hàng

Giá bán: Liên hệ
Để lại số điện thoại, chúng tôi sẽ gọi lại ngay

GIÁ XE HYUNDAI ACCENT 2019

TỔNG ĐẠI LÝ XE TẢI THÀNH CÔNG HYUNDAI

XIN KÍNH CHÀO QUÝ KHÁCH

Phòng kinh doanh 
  MR NHÂN – 0944.973.568

Giới thiệu chung

Tại thị trường Việt Nam, Hyundai Accent thế hệ mới được giới thiệu từ tháng 4/2018. Ngay sau khi ra mắt, mẫu sedan hạng B nhanh chóng nhận được nhiều phản hồi tích cực từ thị trường nhờ lợi thế về giá bán và trang bị tốt.

Doanh số trung bình của Accent tính đến nay là hơn 1.300 xe/tháng, vượt xa mức kì vọng 800 – 1.000 xe/tháng của Hyundai Thành Công. Mới đây nhất tổng kết tháng 11/2018, có 1.848 xe Accent được bán ra trên thị trường, chỉ xếp sau Toyota Vios trong TOP 10 xe bán chạy nhất tháng.

Hiện tại, Hyundai Accent đã chuyển từ dạng nhập khẩu sang lắp ráp trong nước, phân phối với 4 phiên bản gồm:

Accent 1.4 MT tiêu chuẩn : 425.000.000 đồng
Accent 1.4 MT: 470.000.000 đồng
Accent 1.4 AT: 499.000.000 đồng
Accent 1.4 AT Đặc biệt: 540.000.000 đồng

Ngoại thất

Thiết kế trên Hyundai Accent 2019 sử dụng ngôn ngữ “Điêu khắc dòng chảy 2.0” tương tự các dòng sản phẩm khác của hãng xe Hàn. So với tiền nhiệm thì diện mạo mới của xe được đánh giá là lịch lãm và thể thao hơn nhiều.

 

 

 

 

 

 

Phần trước của xe lấy lưới tản nhiệt hình thác nước làm điểm nhấn, mạ chrome cho cảm giác khá sang trọng. Tuy nhiên, cụm đèn pha tạo hình hơi to so với tổng thể, chưa thực sự hài hòa nếu nhìn theo phương ngang.

 

 

 

 

 

 

 

Đuôi xe là một chi tiết “ăn tiền” của Accent. Khu vực này thiết kế khá giống đàn anh Hyundai Elantra với nhiều đường gờ nổi, cụm đèn hậu sử dụng công nghệ LED với viền chữ C đặc trưng.

 

 

 

 

 

 

 

Ngoại trừ bản thấp nhất 1.4 MT tiêu chuẩn sử dụng đèn halogen thường, 3 phiên bản còn lại đều trang bị bóng projector, tự động bật/tắt, điều chỉnh góc chiếu khi đánh lái và tích hợp đèn LED ban ngày. Trong phân khúc hạng B hiện tại chỉ có Honda City và Mazda 2 là có đèn pha dạng LED.

Kích thước tổng thể Dài x Rộng x Cao của xe lần lượt là 4.440 x 1.729 x 1.460 (mm), dài hơn 70 mm, rộng hơn 29 mm so với bản cũ. Trục cơ sở cũng được kéo lên từ 2.600 mm lên mức 2.630 mm, giúp khoang cabin rộng hơn chút ít.

Nội thất

Không gian bên trong là một bước tiến lớn của Hyundai Accent. Bên cạnh việc thay đổi mạnh về thiết kế, hãng xe Hàn còn sử dụng màu sắc mới nhã nhặn hơn, phối hợp hài hòa hai tông màu sáng – tối.

Bảng táp-lô mới tạo hình đối xứng, chính giữa là màn hình cảm ứng 7-inch. Hệ thống nút bấm bố trí khoa học, dễ làm quen và sử dụng. Chất liệu chủ yếu là nhựa và giả da.

Tất cả các phiên bản đều trang bị ghế ngồi chỉnh tay, 6 hướng ở vị trí lái và 4 hướng ở bên phụ. Hàng ghế sau có khoảng để chân vừa phải, không quá rộng. Một điểm trừ nhỏ là khu vực này không có bệ tỳ tay ở chính giữa, nếu 2 người ngồi và đi xa thì sẽ khá mỏi. Phiên bản cao nhất 1.4 AT Đặc biệt dùng chất liệu giả da, ba bản còn lại là nỉ.

 

Vô-lăng dạng 3 chấu, bọc da và phủ nhũ bạc, đẹp hơn hẳn đời trước. Ngoài ra, cảm giác cầm cũng đầm tay và thoải mái hơn so. Các phím chức năng tích hợp gồm đàm thoại rảnh tay và điều chỉnh âm thanh. Phiên bản cao cấp nhất 1.4 AT Đặc biệt có thêm ga tự động Cruise Control.

Tiện nghi giải trí

Trang bị tiện nghi là thế mạnh xưa nay của xe Hàn, Accent cũng không phải ngoại lệ. Phiên bản cao nhất 1.4 AT Đặc biệt có màn hình cảm ứng 7-inch, hệ thống giải trí AVN kết nối Bluetooth/Radio/Mp4/AUX, tương thích Apple Carplay và đi kèm bản đồ dẫn đường được Hyundai Thành Công phát triển riêng cho thị trường Việt Nam. Cửa sổ trời, cửa kính 1 chạm ở vị trí lái cũng xuất hiện.

Hệ thống điều hòa tự động, có thể lọc khí khử ion. Hệ thống âm thanh 6 loa cho chất lượng ở mức khá. Cốp sau có thể mở khóa từ xa, hoặc tự động mở sau 3 giây nếu người dùng cầm chìa khóa đứng cạnh. Tính năng này rất tiện trong trường hợp bạn phải dùng cả 2 tay để mang đồ. Một lưu ý nhỏ là hệ thống sẽ phát ra tiếng bíp thông báo trước phòng trường hợp người dùng không có nhu cầu.

Xét cùng phân khúc ở tầm tiền 540 triệu thì danh sách tiện nghi kể trên của Accent 1.4 AT Đặc Biệt vượt trội hơn hẳn.

Thông số ở 3 phiên bản còn lại như sau:

Động cơ – An toàn

Sức mạnh vận hành của Hyundai Accent 2019 không thay đổi so với bản cũ. Xe vẫn trang bị máy xăng Kappa 1.4L MPI cho công suất tối đa 100 mã lực tại 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 132Nm tại 4.000 vòng/phút. Một số thay đổi nhỏ ở van xả, van nạp giúp cải thiện hiệu suất tiêu thụ nhiên liệu và tăng sự bền bỉ cho động cơ. Hộp số chuyển từ dạng tự động 6 cấp sang vô cấp CVT, tùy chọn số sàn 6 cấp.

Hướng đến nhu cầu sử dụng trong công việc, gia đình và chạy dịch vụ trong đô thị nên cảm giác lái của Hyundai Accent không quá đặc sắc. Vô-lăng trợ lực điện nhẹ nhàng, ít phản hồi từ mặt đường, cách âm ở mức trung bình. Khi chạy ở tốc độ 90 – 100km/h, xe không bị bồng bềnh. Trong phân khúc B hiện tại thì Honda City vẫn là mẫu xe được đánh giá cao nhất về cảm giác lái.

Tính năng an toàn cũng là một điểm cộng lớn của Accent mới. Ngoài bản “taxi” 1.4 MT Base chỉ có 1 túi khí, chống bó cứng phanh ABS và phân phối lực phanh điện tử EBD thì 3 biến thể còn lại có thêm:

   Hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA
   Hệ thống cân bằng điện tử ESC
   Hệ thống ổn định chống trượt thân xe VSM
   Hệ thống kiểm soát lực kéo TCS
   Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAC
  Cảm biến lùi/Camera lùi
  6 túi khí (1.4 AT Đặc biệt) và 2 túi khí (1.4 MT và 1.4 AT)

Kết luận

Trong tầm giá lăn bánh 600 triệu, Hyundai Accent được nhiều chuyên gia nhận định là mẫu xe đáng cân nhắc nhất hiện nay. Thiết kế lịch lãm và phong cách, tiện nghi giải trí đầy đủ, tính năng an toàn và khả năng hỗ trợ lái tốt, phù hợp với giá bán thậm chí có phần “hời” hơn nếu xét cùng phân khúc.

Hai phiên bản số sàn hướng đến đối tượng chạy xe dịch vụ, chi phí đầu tư ban đầu thấp. Trong khi đó, hai biến thể cao cấp hơn dành cho đối tượng mua xe phục vụ gia đình, công việc, cần nhiều công nghệ hơn.

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

Hyundai Accent 1.4 MT base

425 triệu

Hyundai Accent 1.4 MT

470 triệu

Hyundai Accent 1.4 AT

499 triệu

Hyundai Accent 1.4 AT Đặc Biệt

540 triệu
Dáng xe
Sedan
Dáng xe
Sedan
Dáng xe
Sedan
Dáng xe
Sedan
Số chỗ ngồi
5
Số chỗ ngồi
5
Số chỗ ngồi
5
Số chỗ ngồi
5
Số cửa sổ
4.00
Số cửa sổ
4.00
Số cửa sổ
4.00
Số cửa sổ
4.00
Kiểu động cơKiểu động cơKiểu động cơKiểu động cơ
Dung tích động cơ
1.40L
Dung tích động cơ
1.40L
Dung tích động cơ
1.40L
Dung tích động cơ
1.40L
Công suất cực đại
100.00 mã lực , tại 6000.00 vòng/phút
Công suất cực đại
100.00 mã lực , tại 6000.00 vòng/phút
Công suất cực đại
100.00 mã lực , tại 6000.00 vòng/phút
Công suất cực đại
100.00 mã lực , tại 6000.00 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
132.00 Nm , tại 4000 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
132.00 Nm , tại 4000 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
132.00 Nm , tại 4000 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
132.00 Nm , tại 4000 vòng/phút
Hộp số
6.00 cấp
Hộp số
6.00 cấp
Hộp sốHộp số
Kiểu dẫn độngKiểu dẫn độngKiểu dẫn độngKiểu dẫn động
Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km
Điều hòa
Chỉnh cơ vùng
Điều hòa
Chỉnh cơ vùng
Điều hòa
Chỉnh cơ vùng
Điều hòa
Tự động vùng
Số lượng túi khí
1 túi khí
Số lượng túi khí
2 túi khí
Số lượng túi khí
2 túi khí
Số lượng túi khí
6 túi khí

 

2.5/5 (2 Reviews)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *